Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đăng ngày 14:51, 06/12/2017

 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp)

1 – Khái niệm

 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp), các vùng kinh tế và toàn quốc phải được lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước

ban-do-hien-trang

2 – Mục đích, yêu cầu

2.1 Mục đích

  • Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
  • Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai.
  • Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
  • Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,…

2.2 Yêu cầu

  • Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01/01 hàng năm
  • Đạt được độ chính xác cao ;
  • Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã, huyện, tỉnh, cả nước), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã, phường, thị trấn là tài liệu cơ bản để tổng hợp xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp huyện, tỉnh, bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh, các tài liệu ảnh viễn thám và bản đồ HTSDĐ các năm trước là tài liệu để tổng hợp xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước ;
  • Đáp ứng toàn bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất.

3 – Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3.1 Bản đồ nền và tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

a – Bản đồ nền (nội dung cơ sở địa lý)

  1. Bản đồ nền dùng để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp là tài liệu đo vẽ trực tiếp mặt đất (toàn đạc, bàn đạc, hoặc các tài liệu bản đồ xây dựng bằng phương pháp gián tiếp (ảnh hàng không, ảnh viễn thám,…)
  2. Tài liệu dùng làm bản đồ nền phải đáp ứng yêu cầu chung về thể hiện các yếu tố địa lý :
  • Lưới km (lưới kinh vĩ độ) ;
  • Ranh giới hành chính 364 ;
  • Địa hình ;
  • Thủy hệ ;
  •  Giao thông ;
  •  Các điểm địa vật quan trọng, các công trình kinh tế văn hóa, xã hội.

b – Tỷ lệ bản đồ

Một số căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất :

  • Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ;
  • Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng của khu vực thành lập bản đồ ;
  • Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất ;
  • Phù hợp với bản đồ quy hoạch phân bố sử dụng đất cùng cấp ;
  • Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất ;
  • Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng .

 Với những căn cứ trên, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định cho các cấp như sau :

(1) Cấp xã, khu công nghệ cao, khu kinh tế

  • Diện tích dưới 150 ha : tỷ lệ 1/1.000
  • Diện tích trên 150 ha đến 300 ha : tỷ lệ 1/2.000
  • Diện tích trên 300 ha đến 2.000 ha : tỷ lệ 1/5.000
  • Diện tích trên 2.000: tỷ lệ 1/10.000

(2) Cấp huyện

  • Diện tích dưới 2.000 ha : tỷ lệ 1/5.000
  • Diện tích trên 2.000 ha đến 10.000 ha : tỷ lệ 1/10.000
  • Diện tích trên 10.000: tỷ lệ 1/25.000

(3) Cấp tỉnh

  • Diện tích dưới 130.000 ha : tỷ lệ 1/25.000
  • Diện tích trên 130.000 ha đến 500.000 ha : tỷ lệ 1/50.000
  • Diện tích trên 500.000: tỷ lệ 1/100.000

(4) Vùng lãnh thổ : tỷ lệ 1/250.000

(5) Cả nước : tỷ lệ 1/1.000.000

3.2.Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 Việc xác định nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo được các mục đích, yêu cầu, tỷ lệ bản đồ đặt ra. Bản đồ phải thể hiện được đầy đủ các tính chất sử dụng đất phù hợp với biểu mẫu thống kê nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin về hiện trạng sử dụng đất được thể hiện lên bản đồ về các mặt như: vị trí, số lượng, nội dung,… của các loại đất. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cụ thể như sau:

  •  Ranh giới các loại đất :

          Khoanh đất là yếu tố chính của bản đồ HTSDĐ được biểu thị dạng đường viền khép kín. Khoanh đất là một hoặc nhiều thửa đất có cùng loại đất nằm liền kề nhau. Thể hiện khoanh đất phải đảm bảo đúng vị trí, hình dạng, kích thước theo tỷ lệ cụ thể như sau:

– Bản đồ HTSDĐ cấp xã: các khoanh đất có diện tích >=10 mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích khoanh đất <10 mm2 nhưng có đặc tính đặc biệt thì có thể nới rộng, phóng đại lên nhưng không quá 1,5 lần và đảm bảo tính tương ứng về vị trí, hình dạng hoặc sử dụng ký hiệu để thể hiện.

– Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, tỉnh, cả nước: các khoanh đất có diện tích >= 4mm2 theo tỷ lệ bản đồ phải thể hiện chính xác theo tỷ lệ. Nếu diện tích khoanh đất < 4mm2 nhưng có đặc tính đặc biệt thì có thể nới rộng, phóng đại lên nhưng không quá 1,5 lần và đảm bảo tính tương ứng về vị trí, hình dạng hoặc sử dụng ký hiệu để thể hiện.

          Mỗi một khoanh đất cần thể hiện các yếu tố : diện tích (làm tròn số đến 0,01ha), loại đất (thể hiện bằng màu sắc, ký hiệu)

  •  Ranh giới hành chính các cấp

-Thể hiện toàn bộ ranh giới hành chính các cấp: ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, ranh giới huyện, ranh giới xã

-Khi ranh giới các cấp trùng nhau, thì thể hiện ranh giới cấp cao nhất.

  •  Ranh giới lãnh thổ sử dụng như : nông trường, lâm trường, nhà máy, xí nghiệp, doanh trại quân đội nhân dân,…
  • Đường bờ biển
  •  Mạng lưới thủy văn

– Hệ thống sông ngòi, kênh mương tưới tiêu, hồ ao, trạm bơm,…(hướng dòng chảy và tên gọi).

  • Mạng lưới giao thông
  • Đường sắt các loại ;
  • Các đường giao thông : quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và tên đường ;
  • Các đường liên xã, đường đi lớn trong khu dân cư nông thôn và ngoài đồng ruộng ;
  •  Các công trình liên quan với đường sá như cầu, cống, bến phà,…
  •  Dáng đất
  • Thể hiện dáng đất trên bản đồ HTSDĐ bằng điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường đồng mức đối với vùng đồi núi.
  • Dáng đất được thể hiện phù hợp với yếu tố khác (thủy hệ, đường sá, thực vật,…).
  •  Ghi chú địa danh

-Ghi chú địa danh trên bản đồ gồm tên sông suối chính, tên đường quốc lộ, tên tỉnh, thành phố, tên huyện, thị xã, tên xã, thị trấn, tên các hồ lớn,…

  •  Thể hiện vị trí trung tâm : thủ đô, tỉnh lỵ, huyện lỵ, UBND xã, phường, thị trấn.

4 -Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

          Về mặt phương pháp chung, bản đồ HTSDĐ được xây dựng theo các công đoạn chính sau :

  •  Công tác chuẩn bị

– Nhiệm vụ chủ yếu của bước này là thu thập, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, số liệu và điều tra khảo sát thực địa theo yêu cầu đặt ra về nội dung bản đồ HTSDĐ.

  • Xử lý tài liệu, số liệu

– Lựa chọn và tổng hợp các nội dung cần thể hiện trên bản đồ HTSDĐ bằng các khoanh lấy bỏ tự nhiên hay khoanh lấy bỏ tổng hợp

  •  Tạo thành phẩm

– Tiến hành thu phóng tài liệu bản đồ, can ghép và chuyển vẽ các nội dung HTSDĐ lên tài liệu bản đồ nền. Xây dựng bản biên vẽ, kiểm tra chất lượng bản đồ, chỉnh sửa, nghiệm thu và sao nhân bản.

Bản đồ HTSDĐ có thể được xây dựng theo các phương pháp sau :

  • Phương pháp đo vẽ trực tiếp (đo mới)
  • Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh viễn thám
  • Phương pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có
  • ứng dụng công nghệ bản đồ số

 Chọn phương pháp nào tùy thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụ thể, do các yếu tố sau quyết định: đặc điểm điều kiện địa vật, địa hình của khu vực, nguồn tài liệu hiện có và chất lượng của chúng; khả năng về tài chính và trang thiết bị; khả năng về trình độ chuyên môn của người thực hiện.

Nguồn: http://tracdiapro.com